Bên cạnh gạch, thép, vôi,… thì xi măng là 1 trong những nguyên vật liệu chính không thể thiếu trong xây dựng. Hiểu 1 cách đơn giản thì đây là 1 chất kết dính bê tông hiệu quả. Còn cụ thể xi măng là gì thì anh em hãy tìm hiểu trong bào viết dưới đây nhé!

Xi măng là gì?

1. Khái niệm

xi-mang-la-gi

>>> Quần, áo bảo hộ giá chỉ từ 35k

Trước khi tìm hiểu về các loại xi măng phổ biến trên thị trường bạn cần nắm rõ được khái niệm xi măng là gì. Xi măng là 1 chất kết dính thủy lực, tồn tại ở dạng bột mịn màu đen xám, là sản phẩm nghiền mịn của Clinker xi măng với các phụ gia khác theo 1 tỷ lệ thích hợp. Khi xi măng tiếp xúc với nước thì sẽ xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng. Tiếp đó, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định

2. Xi măng trắng.

xi-mang-trang

Xi măng trắng theo như tên gọi của nó: có 1 màu trắng rất riêng, dễ dàng nhận biết. Loại xi măng này được tạo ra từ hỗn hợp đá vôi is tạp chết cùng với đất sét và các loại nhiên liệu nung không sinh ra kim loại như khí than, dầu ma dút.

Xem thêm:

Các tính chất cơ bản của xi măng

1. Thành phần khoáng

phu-hia-khoang-hoat-tinh-cho-xi-mang

Phân thành các loại như: xi măng alit, thường, belit, cao nhôm, xeelit,… dựa vào thành phần khoáng, chúng ta có thể đánh giá sơ bộ được tính chất của loại xi măng đó. Xi măng alit có cường độ cao nhưng lại kém bền nước, khi đóng rắn tỏa nhiều nhiệt. Xi măng alumin và cao nhôm tỏa nhiệt nhiều nhất trong quá trình đóng rắn, kém bền trong môi trường có chứa sunfat và nước biển. Xi măng beelit, xeelit ít tỏa nhiệt, thích hợp sử dụng trong môi trường bị xâm thực cao nhất.

2. Độ mịn

Xi măng có độ mịn càng cao sẽ dễ tác dụng với nước và rắn chắc nhanh hơn. Độ mịn của xi măng có thể xác định bằng sáng No008 (4900 lỗ/cm2) hoặc đo tỷ diện tích bề mặt của xi măng (cm2/g). Đối với loại xi măng thông thường yêu cầu lượng sót trên sàng không quá 15% tương ứng với tỉ diện tích là 2500- 3000 cm2/g.

3. Khối lượng riêng của xi măng.

Xi măng không có phụ gia khoáng sẽ có khối lượng riêng vào khoảng 3,05- 3,15 g/cm3. Còn khối lượng thế tích tùy theo độ lèn chặt mạnh là 1600, trinhg bình là 1300 kg/m3.

4. Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng.

Là tỷ lệ nước so với khối lượng xi măng, đảm bảo chế tạo hồ xi măng đạt độ dẻo tiêu chuẩn. Độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng được xác định bằng dụng cụ Vicat. Khi pha trộn, xi măng cần đạt được độ cắm sâu của kim Vicat từ 33- 35mm.

Ngoài ra, lượng nước pha troonjn xi măng còn phụ thuộc vào thành phấn khoáng vật, độ mịn và dao động trong khoảng từ 22- 28%. Nếu xi măng có thêm chất phụ gia vô cơ thì lượng nước cần tăng thêm lên tới 32- 37%.

5. Thời gian ninh kết của xi măng.

be-tong-da-ninh-ket

Thời gian ninh kết là thời gian tính từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi kim Vicat cắt sâu tới 38-39mm. Còn thời gia ninh kết là thời gian từ khi nhào trộn với nước đến khi kim Vicat cắm sâu được 1-2 mm.

6. Tính ổn định thể tích.

Thông thường, khi xi măng rắn chắc hoàn toàn sẽ có sự thay đổi về thể tích. Nếu xi măng rắn chắc trong môi trường khong khí thì thể tích sẽ bị co lại còn nếu trong môi trường nước thì có thể sẽ nở ra chút ít.

7. Lượng nhiệt phát ra khi rắn chắc.

Nhiệt lượng phát ra khi rắn chắc của xi măng phụ thuộc vào thành phầ khoáng vật, độ mịn và hàm lượng thạch cao có trong xi măng.

8. Cường độ và Mác xi măng.

Xi măng thường được dùng để chế tạo bê tông, vữa và nhiều loại vật liệu đá nhân tạo khác. Trong kết cấu bê tông, vữa và vật liệu đá nhân tạo sử dụng xi măng, chúng có thể chịu nén và chịu uốn. Cường độ chịu nén và chịu uốn của vữa xi măng càng cao thì cường độ nén và uốn của bê tông cũng càng lớn.

Giới hạn cường độ uốn và nén của vữa xi măng được dùng làm cơ sở để xác định mác xi măng và mác xi măng là chỉ tiêu cần thiết khi tính thành phần cấp phối bê tông và vữa.

Theo TCVN 6016-1995, mác của xi măng được xác định theo cường độ chịu uốn của các mẫu hình dầm kích thước 40 x 40 x 160 mm và cường độ chịu nén của các nửa mẫu hình dầm sau khi uốn, các mẫu thí nghiệm này được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn (1 ngày trong khuôn ở môi trường nhiệt độ 27±1°C, độ ẩm không nhỏ hơn 90%, 27 ngày sau trong nước ở nhiệt độ 27±1°C).

9. Hàm lượng vôi tự do.

Xi măng lò quay lượng vôi tự do thường dưới 1% tối đa là 2%. Xi măng lò đứng dùng nguyên liệu, nhiên liệu, phối liệu gi công và cách nung thường nung tới trên 3%, có nơi trên 5% đặc biệt có cơ sở  ra lò lấy cả bột tả hàm lượng vôi tựu do lên đến 7-13%.

Hiện nay, trên thị trường vật liệu xây dựng đã xuất hiện rất nhiều mặt hàng xi măng kém chất lượng trong khi giá thành cũng không chênh lệch nhiều so với xi măng chất lượng cao. Vì thế, khi lựa chọn, anh em nên mua tại các đại lý uy tín, hãng sản xuất có cơ sở, địa chỉ rõ ràng để bảo đảm lợi ích bản thân.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về xi măng là gì và các tính chất cơ bản của nó. Để tìm hiểu thêm về các loại vật liệu xây dựng, vui lòng truy cập website của chúng tôi: namtrungsafety.com.