Trọng lượng thép – Công thức tính trọng lượng của thép
5 (100%) 1 Đánh giá

Thép là một trong những loại vật liệu xây dựng  công trình phổ biến nhất hiện nay. Khi làm bê tông cốt thép, làm dầm, hay để gia cố cột nhà …đều phải sử dụng đến thép. Chính vì vậy, ngoài việc quan tâm đến chất lượng, giá cả của từng loại thép thì trọng lượng và cách tính trọng lượng của thép cũng là vấn đề được nhiều người thắc mắc. Cùng giải đáp ngay qua bài viết dưới đây.

trong-luong-cua-thep

>>> Xem thêm: Bảng tra trọng lượng thép

Vì thép là một liệu không thể thiếu khi xây dựng công trình cho nên việc xác định trọng lượng của thép là điều rất quan trọng. Điều này có thể giúp được anh em kỹ sư hạch toán được số lượng vật tư cần dùng và lên dự toán cho công trình.

Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng của thép

Trước khi tính được trọng lượng của thép thì cùng tìm hiểu trọng lượng riêng và khối lượng riêng của chất này để có thêm những thông tin nhé!

  1.   Trọng lượng riêng

Theo định nghĩa chung, trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một mét khối của một chất.

Trọng lượng riêng được kí hiệu là “d” và có đơn vị là Niutơn trên mét khối ( N/m3)

Trọng lượng riêng của vật được tính bằng trọng lượng chia cho thể tích. Công thức tính như sau:

d= P/ V

Trong đó :

d là trọng lượng riêng (N/m3)

P là trọng lượng (kg)

V là thể tích(m3)

Trọng lượng của vật là lực hút trái đất lên vật đó vì thế liên hệ với khối lượng bằng giá trị g= 9,81

  1.      Khối lượng riêng

cong-thuc-tinh-khoi-luong-rieng

Gần giống như trọng lượng riêng, khối lượng riêng là khối lượng của một chất trên một đơn vị thể tích.

Kí hiệu là D, đơn vị là kg/m3

Công thức :    D= m/ V

Trong đó: D là khối lượng riêng (kg/m3)

              m là khối lượng (kg)

              V là thể tích (m3)

ð  Từ hai công thức trên đưa ra được khối lượng riêng tiêu chuẩn của thép d=7850 kg/m3 hay 7,85 tấn/m3. Tức 1m3 thép có khối lượng 7,85 tấn hoặc 7850 kg.

Vậy trọng lượng riêng của thép D= 77 N/m3.

Công thức tính trọng lượng của thép

Như chúng ta đã biết, thép có rất nhiều loại, tùy theo mục đích sử dụng, giá cả và chất lượng lại có những loại thép khác nhau. Đồng nghĩa với đó là mỗi loại thép sẽ có trọng lượng khác nhau và công thức tính mỗi loại cũng khác nhau. Vì thế để nắm được chính xác những công thức tính trọng lượng của thép hãy ghi nhớ những công thức dưới đây nhé!

trong-luong-cua-thep

  •         Công thức tính trọng lượng của thép tấm

Trọng lượng của thép tấm (kg) = Độ dày (mm) x độ rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3)

  •         Công thức tính trọng lượng của thép của thép ống

Trọng lượng thép ống (kg) = 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) – Độ dày (mm)} x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm).

  •         Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = [4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài (m)

  •         Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật

Trọng lượng thép hộp chữ nhật (kg) = [2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1mm) +Cạnh 2mm)} – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài (m).

  •         Công thức tính trọng lượng thanh la

Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).

  •         Công thức tính trọng lượng cây đặc vuông

Trọng lượng thép đặc vuông(kg) = 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).

Có nhiều trường hợp sẽ ghi những công thức trên theo dạng kí hiệu, ví dụ như

+ Trọng lượng thép tấm (kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm)  x 7.85

+ Trọng lượng thép ống tròn (kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x  7.85 x L(mm)

+ Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x  7.85 x 0.001 x L(m)

+ Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x W(mm) x T(mm)  x 7.85 x L(m)

+ Trọng lượng thép đặc vuông (kg) = 0.001 x W(mm) x W(mm)  x 7.85 x L(m)

Gặp những trường hợp viết công thức như trên thì anh em cần lưu ý rằng những kí hiệu này chỉ là biểu thị cho những đơn vị ở trên còn công thức là hoàn toàn giống nhau.

trong-luong-cua-thep

Những kí hiệu lần lượt tương ứng:

W là độ rộng thép

L là chiều dài thép

T là độ dày thanh thép

L là chiều dài thanh thép

O.D đường kính ngoài

I.D đường kính trong

Như vậy, đến đây chắc chắn anh em đã nắm được trọng lượng và cách tính trọng lượng của thép rồi đúng không? Đây là một khâu rất cần thiết giúp chuẩn bị được số lượng thép đáp ứng đủ trong việc xây dựng, vì thế anh em nên ghi nhớ và áp dụng cho chính xác nhé! AE kỹ sư cần sắp giày bảo hộ thì truy cập ngay vào đây nhé : https://namtrungsafety.com/giay-bao-ho-lao-dong.html