Khi mua sắt thép phục vụ cho công trình xây dựng, khách hàng cần lưu ý đến những yếu tố như: chất lượng, xuất xứ, quy cách, khối lượng,… để tránh gặp phải trường hợp bị các nhà phân phối lừa bán thép chấ lượng kém. Ngoài ra, việc biết được cách tính khối lượng thép cần dùng sẽ giúp chúng ta suy ra được số lượng thép cần mua khi xây dựng công trình.

Tùy vào từng loại thép khác nhau mà khối lượng, quy cách, kích thước của chúng sẽ khác nhau nên các bạn cần phải biết cách tính khối lượng thép đặc biệt là thép tròn đặc.

>>> Khẩu trang chống bụi mịn 9033 bảo vệ khỏi không khí ô nhiễm

Các công thức tính khối lượng thép tròn đặc

Thép tròn đặc có rất nhiều cách tính khác nhau bạn có thể ứng dụng nó như sau:

1. Công thức thứ 1 để tính khối lượng thép tròn đặc.

Khối lượng (kg) = 0.0007854 x D x D x 7.85

Ví dụ: sắt phi 6(D) à khối lượng sắt (kg)= 0.0007854 x 6 x 6 x 7.85= 0.222(kg/m).

 

2. Công thức 2 tính khối lượng thép tròn đặc.

Khối lượng (kg)= R2 x 0.0246

Ví dụ: như sắt phi 10 (D10) thì khối lượng = 52 x 0.0246= 0.617 (kg/cm).

 

3. Công thức 3 tính khối lượng thép tròn đặc.

Khối lượng (kg) = D2/ 162 (kg/cm)

Ví dụ: sắt phi 8 (D8) à khối lượng = 42/ 162 = 0.09a (kg/cm).

Trong đó:

  • R: là bán kính (=D2) đơn vị là mm.
  • D: là đường kính ngoài của thép tròn đặc đơn vị là mm.

 

Xem thêm:

Những công thức để tính khối lượng thép hình đặc

Trong thi công xây lắp, cũng như ngành cơ khí chế tạo thì việc xác định được khối lượng của thép hình luôn là yếu tố rất quan trọng bởi nó giúp ích rất nhiều cho việc hạch toán vật tư cũng như trong lập dự toán của các dự án. Có nhiều công thức tính trọng lượng khác nhau, nhưng hình chung họ đều quy lại theo kích thước chuẩn và nhân với trọng lượng của một khối thép chuẩn là 7850kg. Sau đây là 1 số cách tính khối lượng thép chuẩn mà anh em có thể tham khảo.

  • Các ký hiệu sử dụng thống nhất trong tất cả các công thức.

Những ký hiệu trong các công thức tính trọng lượng thép hình được ký hiệu bởi các chữ cái đầu tiên của các từ tiếng anh và được thống nhất trên toàn cầu.

T: Dày; W: Rộng; L: Dài;

A: Cạnh; A1: Cạnh 1; A2: Cạnh 2;

I.D: Đường kính trong; O.D: Đường kính ngoài;

  • Thép tấm:

Tấm: Trọng lượng(kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm)x Tỷ trọng(g/cm3)

  • Thép ống tròn:

Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x Tỷ trọng(g/cm3) x L(mm)

  • Thép hộp:

Trọng lượng thép hộp vuông(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)

Trọng lượng thép hộp chữ nhật(kg) = [2 x T(mm) x {A1(mm) + A2(mm)} – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)

 

  • Thép chữ I:

bang-tra-khoi-luong-thep-chu-L

Bảng tra khối lượng thép chữ I

  • Thép chữ H:

bang-tra-khoi-luong-thep-chu-H

Bảng tra khối lượng thép chứ H

  • Thép chữ L:

bang-tra-khoi-luong-thep-chu-L

Bảng tra khối lượng thép chứ L

  • Thép hình chứ U

bang-tra-khoi-luong-thep-U

Bảng tra khối lượng thép chữ U

Trên đây là cách tính khối lượng thép tròn đặc, thép tấm ,ngoài ra các bạn có thể xem trong bảng khối lượng tiêu chuẩn của thép tròn đặc đã được tính sẵn nếu như không muốn tính lại. Tuy nhiên để đảm bảo chính xác nhất thì nên tính đi tính lại nhiều tránh có sự sai sót.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với Namtrung Safety thông qua website: namtrungsafety.com hoặc hotline: 0933911900 để được tư vấn.

Namtrung Safety rất hân hạnh được đón tiếp!