Mẫu kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm – Bản chuẩn 2017
5 (2) votes

Mẫu kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm hay còn gọi là kế hoạch an toàn vệ sinh lao động là một trong những chứng từ bắt buộc phải có với mỗi doanh nghiệp thi công, sản xuất đặc biệt là xây dựng, chế biết và chiết suất. Theo thông tin từ Cục công an, mỗi năm đơn vị này xử phạt hơn 10 tỷ đồng với các doanh nghiệp tại Việt Nam vì thiếu mẫu hồ sơ kế hoạch bảo hộ lao động 2017. Trong bài viết này, Namtrung Safety xin công bố, gửi đến quý khách mẫu kế hoạch an toàn vệ sinh lao động và thông tư liên tịch số 01/2011/ttlt-blđtbxh-byt ngày 10 tháng 1 năm 2011 về quy định bảo hộ, vệ sinh an toàn lao động trong doanh nghiệp.

Nội dung kế hoạch thực hiện vệ sinh an toàn lao động hàng năm

 

File đính kèm 1 : Mẫu kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm

File đính kèm 2 : Thông tư liên tịch số 01/2011/ttlt-blđtbxh-byt ngày 10 tháng 1 năm 2011

1. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

a) Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;

b) Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;

c) Hệ thống chống sét, chống rò điện;

d) Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động …

đ) Đặt biển báo;

e) Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy chữa cháy;

g) Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;

h) Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại;

i) Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn bảo hộ lao động;

k) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

2. Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường:

a) Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;

b) Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;

b) Xây dựng, cải tạo nhà tắm;

c) Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc;

d) Đo đạc các yếu tố môi trường lao động;

đ) Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại;

e) Nhà vệ sinh;

g) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

3. Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:

a) Dây an toàn; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt; ủng cách điện; ủng chịu axít; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt v.v….

b) Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

4. Chăm sóc sức khỏe người lao động:

a) Khám sức khỏe khi tuyển dụng;

b) Khám sức khỏe định kỳ;

c) Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

d) Bồi dưỡng bằng hiện vật;

đ) Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho người lao động; …

5. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động:

a) Tổ chức huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động;

b) Chiếu phim, tham quan triển lãm an toàn – vệ sinh lao động;

c) Tổ chức thi an toàn – vệ sinh viên giỏi;

d) Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường công tác an toàn – vệ sinh lao động;

đ) Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí an toàn – vệ sinh lao động;

e) Phát các bản tin về an toàn – vệ sinh lao động trên các phương tiện truyền thông của cơ sở lao động.

g) Các biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

Nội dung kiểm tra công tác an toàn bảo hộ lao động

1. Nội dung kiểm tra

a) Việc thực hiện các quy định về an toàn – vệ sinh lao động như: khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng bằng hiện vật, khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động …;

b) Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp an toàn, sổ ghi biên bản kiểm tra, sổ ghi kiến nghị;

c) Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp an toàn đã ban hành;

d) Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: Che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước …;

đ) Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế;

e) Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động;

g) Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;

h) Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại;

i) Kiến thức an toàn – vệ sinh lao động, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động.

k) Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe người lao động;

l) Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về an toàn – vệ sinh lao động của người lao động;

m) Trách nhiệm quản lý công tác an toàn – vệ sinh lao động và phong trào quần chúng về an toàn – vệ sinh lao động.

n) Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

2. Hình thức kiểm tra

a) Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn – vệ sinh lao động có liên quan đền quyền hạn của cấp kiểm tra;

b) Kiểm tra chuyên đề từng nội dung kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động

c) Kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày;

d) Kiểm tra trước hoặc sau mùa mưa, bão;

đ) Kiểm tra sau sự cố, sau sửa chữa lớn;

e) Kiểm tra định kỳ để nhắc nhở hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua;

g) Các hình thức kiểm tra khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

3. Tổ chức việc kiểm tra

Để việc tự kiểm tra có hiệu quả, tránh hình thức, đối phó cần phải chuẩn bị chu đáo và thực hiện nghiêm chỉnh các bước sau:

a) Thành lập đoàn kiểm tra: ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng khi tự kiểm tra nhất thiết phải tổ chức đoàn kiểm tra, những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của cơ sở lao động và của công đoàn, có hiểu biết về kỹ thuật an toàn – vệ sinh lao động;

b) Họp đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xác định lịch kiểm tra;

c) Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị hoặc các tổ chức sản xuất;

d) Tiến hành kiểm tra:

– Quản đốc phân xưởng (nếu là kiểm tra ở phân xưởng) phải báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động với đoàn kiểm tra và đề xuất các kiến nghị, biện pháp khắc phục thiếu sót tồn tại ngoài khả năng tự giải quyết của phân xưởng; dẫn đoàn kiểm tra đi xem xét thực tế và trả lời các câu hỏi, cũng như tiếp thu các chỉ dẫn của đoàn kiểm tra;

– Mọi vị trí sản xuất, kho tàng đều phải được kiểm tra.

đ) Lập biên bản kiểm tra:

– Đoàn kiểm tra ghi nhận xét và kiến nghị đối với đơn vị được kiểm tra; ghi nhận các vấn đề giải quyết thuộc trách nhiệm của cấp kiểm tra vào sổ biên bản kiểm tra của đơn vị được kiểm tra;

– Trưởng đoàn kiểm tra và trưởng bộ phận được kiểm tra phải ký vào biên bản kiểm tra.

e) Xử lý kết quả sau kiểm tra:

– Đối với các đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục các thiếu sót tồn tại thuộc phạm vi của đơn vị giải quyết, đồng thời gửi cấp kiểm tra để theo dõi thực hiện;

– Cấp kiểm tra phải có kế hoạch phúc tra việc thực hiện kiến nghị đối với cơ sở lao động; tổng hợp những nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của mình đối với cấp dưới và giao các bộ phận giúp việc tổ chức thực hiện.

g) Thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng.

Tùy theo tính chất sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động quy định các hình thức tự kiểm tra và thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng. Tuy nhiên, định kỳ tự kiểm tra toàn diện phải được tiến hành ít nhất 6 tháng/1 lần ở cấp doanh nghiệp và 3 tháng/1 lần ở cấp phân xưởng.

h) Tự kiểm tra ở tổ sản xuất:

Việc tự kiểm tra ở tổ phải tiến hành vào đầu giờ làm việc hàng ngày và trước khi bắt đầu vào một công việc mới, vì vậy cần phải được làm nhanh, gọn theo trình tự sau đây:

– Mỗi cá nhân trong tổ, vào đầu giờ làm việc hàng ngày có nhiệm vụ quan sát tình trạng an toàn – vệ sinh lao động của máy, thiết bị, điện, mặt bằng sản xuất, dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy, dụng cụ phương tiện cấp cứu sự cố v.v…. và báo cáo tổ trưởng những thiếu sót hoặc các nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng xấu tới sức khỏe (nếu có);

– Tổ trưởng sau khi nhận được các thông tin về tình trạng mất an toàn có nhiệm vụ kiểm tra lại các tồn tại được tổ viên phát hiện, hướng dẫn hoặc bàn bạc với công nhân trong tổ các biện pháp loại trừ để tránh xảy ra tai nạn lao động;

– Đối với những nguy cơ mà tổ không có khả năng tự giải quyết được thì phải thực hiện các biện pháp tạm thời để phòng tránh xảy ra tai nạn lao động, sau đó ghi vào sổ kiến nghị và báo cáo ngay với quản đốc phân xưởng để được giải quyết.

k) Lập sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn lao động – vệ sinh lao động:

– Sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn – vệ sinh lao động là hồ sơ gốc của hoạt động tự kiểm tra an toàn – vệ sinh lao động, là chế độ công tác của cán bộ quản lý sản xuất các cấp để thực hiện chức năng nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc cũng như tranh thủ sự đóng góp phản ánh của cấp dưới về tình hình an toàn và vệ sinh lao động, là hồ sơ theo dõi việc giải quyết các thiếu sót tồn tại. Vì vậy, việc lập sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra là yêu cầu bắt buộc ở mọi cấp trong doanh nghiệp;

– Sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn và vệ sinh lao động phải được đóng dấu giáp lai và quản lý, lưu giữ theo chế độ quản lý tài liệu hiện hành để truy cứu khi cần thiết;

– Mọi trường hợp phản ánh kiến nghị đề xuất và tiếp nhận kiến nghị đề xuất đều phải được ghi chép và ký nhận vào sổ kiến nghị về an toàn – vệ sinh lao động để có cơ sở xác định trách nhiệm.

Facebook Comments