Giày bảo hộ lao động tiếng anh là gì?
5 (2) votes

Giày bảo hộ lao động tiếng anh là gì luôn là câu hỏi của những người làm trong ngành bảo hộ lao động. Nhiều người thắc mắc nghĩa tiếng anh của từ giày bảo hộ chính vì vậy mà hôm nay NTS cũng chia sẻ đến bạn nghĩa tiếng anh của từ giày bảo hộ.

GIÀY BẢO HỘ ( LAO ĐỘNG) nghĩa tiếng anh là SAFETY SHOES

Ví dụ: Get a good footing on life wear SAFETY SHOES

(Để có một bước chân vững trãi thì hãy đi giày bảo hộ)

Trên đây là nghĩa tiếng anh của từ giày bảo hộ nhận đây chúng tôi cũng xin giới thiệu đến bạn những thông tin về giày bảo hộ để bạn hiểu rõ hơn và sâu hơn về những đôi giày bảo hộ lao động.

Định nghĩa: Giày bảo hộ lao động là thiết bị bảo vệ an toàn cho đôi chân của người lao động, giày được sử dụng trong các ngành xây dựng, công nghiệp,…

Các tiêu chuẩn giày bảo hộ lao động

Có rất nhiêu tiêu chuẩn áp dụng để đánh giá những đôi giày bảo hộ sau đây sẽ là những tiêu chuẩn bạn cần biết.

Tiêu chuẩn Hoa Kỳ: Giày bảo hộ lao động tại Hoa Kỳ áp dụng tiêu chuẩn ASTM F 2412-05, tiêu chuẩn các yêu cầu về bảo vệ chân.

OSHA tuân thủ ANSI Z41.1-1991, “Tiêu chuẩn quốc gia về bảo hộ cá nhân – giày bảo hộ” .

Tiêu chuẩn Canada

Giày bảo hộ tại Canada tùy vào hình dạng và màu sắc mà có những tiêu chuẩn an toàn cụ thể cho cả giày dép và quần áo.

Hình tam giác màu xanh với biểu tượng CSA: Bảo vệ chống đâm xuyên 1 lớp áp dụng cho môi trường làm việc nặng: Xây dựng, cửa hàng máy móc, nơi có vật sức nhọn.

Hình tam giác màu vàng với kí hiệu đã đăng ký: Bảo vệ chấn thương đầu 2 lớp áp dụng cho môi trường làm việc công nghiệp nhẹ.

Hình chữ nhật màu trắng và màu cam chữ cái Hy Lạp OMEGA & biểu tượng CSA: Áp dụng cho môi trường công nghiệp có dây điện.

Hình chữ nhật màu vàng với chữ xanh “SD” biểu tượng CSA

Hình chữ nhật màu đỏ với chữ C đen, ký hiệu nối đất & kys hiệu CSA: áp dụng cho môi trường công nghiệp có điện năng thấp và có thể gây nguy hiểm cho người lao động

Nhãn trắng với biểu tượng cây linh sam xanh & biểu tượng CSA:áp dụng cho công nhân lâm nghiệp và những người khai thác có sử dụng cửa máy.

Quảng trường màu xanh với biểu tượng CSA: bảo vệ 1 lớp áp dụng cho tất cả các môi trường còn lại ngoài các môi trường kể trên.

Tiêu chuẩn Châu Âu: ISO 20345: 2011 trước đây là ISO 20345: 2014 ngoài ra còn có EN ISO 20346: 2004 cho giày bảo hộ. Giày bảo hộ tuẩn htur theo nguyên tắc về an toàn với tính năng chống tính điện, chống trượt.

Các tiêu chuẩn Châu Á: Tiêu chuẩn giày an toàn ở Châu Á là:

  • Trung Quốc: GB 21148 & An1, An2, An3, An4, An5
  • Indonesia: SNI 0111: 2009
  • Nhật Bản: JIS T8101
  • Malaysia: SIRIM MA 1598: 1998
  • Singapore: SS 513-1: 2005
  • Ấn Độ: IS 15298-I: Phương pháp kiểm tra năm 2011, IS 15298 -II cho giày an toàn, IS 15298-III Giày bảo vệ, IS 15298-IV Giày dép chuyên nghiệp
  • Thái Lan: TIS 523-2011

Tiêu chuẩn Úc, New Zealand

  • Úc: AS / NZS 2210.3: 2009

Có thể bạn chưa biết: Mũ bảo hộ tiếng anh là gì?

 

Facebook Comments